DANH SÁCH HÒA GIẢI VIÊN

DANH SÁCH TỔ HÒA GIẢI CÁC ẤP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LONG HỒ

Tổng số: 13 tổ hòa giải, 92 thành viên.

1. TỔ HÒA GIẢI ẤP AN ĐỨC (Quyết định số 2875/QĐ-UBND ngày 20/8/2026)

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Ông Võ Văn Đức

Tổ trưởng

2

Bà Nguyễn Kim Phượng

Thành viên

3

Ông Trần Văn Nhã

Thành viên

4

Ông Phan Minh Luân

Thành viên

5

Ông Võ Thanh Phong

Thành viên

6

Bà Nguyễn Thị Hồng Trang

Thành viên

7

Ông Lê Văn Tây

Thành viên

2. TỔ HÒA GIẢI ẤP AN HIỆP (Quyết định số 2876/QĐ-UBND ngày 20/8/2026)

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Bà Hà Thị Ngọc Liên

Tổ trưởng

2

Ông Nguyễn Văn Tư

Thành viên

3

Ông Thái Hoàng Minh Quân

Thành viên

4

Ông Phan Trường Giang

Thành viên

5

Ông Nguyễn Văn Sơn

Thành viên

6

Ông Nguyễn Văn Năm

Thành viên

7

Bà Nguyễn Thị Bé Tám

Thành viên

8

Ông Phạm Thanh Hoàng

Thành viên

9

Ông Ngô Hùng Dũng

Thành viên

3. TỔ HÒA GIẢI ẤP AN HÒA (Quyết định số 2877/QĐ-UBND ngày 20/8/2026)

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Ông Phan Bảo Trung

Tổ trưởng

2

Bà Lê Thị Thu Cẩm

Thành viên

3

Ông Nguyễn Minh Trực

Thành viên

4

Ông Đặng Việt Trường

Thành viên

5

Ông Nguyễn Văn Liệt

Thành viên

6

Bà Lê Như Thảo

Thành viên

7

Ông Mai Hữu Lợi

Thành viên

4. TỔ HÒA GIẢI ẤP AN LƯƠNG (Quyết định số 2878/QĐ-UBND ngày 20/8/2026)

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Ông Hồ Thanh Điền

Tổ trưởng

2

Bà Ngô Lê Kim Thuận

Thành viên

3

Bà Nguyễn Thị Diệu

Thành viên

4

Ông Đào Công Nhân

Thành viên

5

Ông Nguyễn Thanh Dũng

Thành viên

6

Ông Võ Hữu Xuân

Thành viên

5. TỔ HÒA GIẢI ẤP AN THÀNH (Quyết định số 2879/QĐ-UBND ngày 20/8/2026)

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Bà Nguyễn Thị Diệp

Tổ trưởng

2

Ông Nguyễn Tuân Thanh

Thành viên

3

Bà Mai Kim Oanh

Thành viên

4

Ông Nguyễn Nhựt Hoàng

Thành viên

5

Ông Nguyễn Văn Long

Thành viên

6

Ông Trần Huy Hùng

Thành viên

6. TỔ HÒA GIẢI ẤP AN THẠNH (Quyết định số 2880/QĐ-UBND ngày 20/8/2026)

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Ông Phạm Văn Tám

Tổ trưởng

2

Ông Nguyễn Thanh Luân

Thành viên

3

Bà Nguyễn Thị Tư

Thành viên

4

Ông Phan Phi Sơn

Thành viên

5

Ông Huỳnh Văn Thành

Thành viên

6

Ông Lê Minh Luân

Thành viên

7

Bà Trần Thị Tuyết Mai

Thành viên

7. TỔ HÒA GIẢI ẤP AN THUẬN (Quyết định số 2881/QĐ-UBND ngày 20/8/2026)

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Ông Trần Thiện Tâm

Tổ trưởng

2

Ông Trần Vũ Linh

Thành viên

3

Bà Phan Thị Chỉ

Thành viên

4

Ông Lê Hoàng Giỏi

Thành viên

5

Ông Nguyễn Thanh Phát

Thành viên

6

Ông Võ Văn Lê

Thành viên

8. TỔ HÒA GIẢI ẤP LONG AN (Quyết định số 2882/QĐ-UBND ngày 20/8/2026)

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Ông Phan Văn Minh

Tổ trưởng

2

Bà Lê Thị Kiều Trang

Thành viên

3

Ông Trần Văn Hiếu

Thành viên

4

Ông Nguyễn Võ Trường

Thành viên

5

Ông Hồ Thanh Xuân

Thành viên

6

Bà Dương Ngọc Thúy Mi

Thành viên

7

Bà Huỳnh Thị Kiêm

Thành viên

8

Ông Nguyễn Văn Chính

Thành viên

9. TỔ HÒA GIẢI ẤP LONG PHƯỚC (Quyết định số 2883/QĐ-UBND ngày 20/8/2026)

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Ông Đặng Hùng Mạnh

Tổ trưởng

2

Ông Lương Phước Vinh

Thành viên

3

Ông Trương Minh Hải

Thành viên

4

Ông Phạm Minh Trí

Thành viên

5

Ông Hồ Xuân Đại Thăng

Thành viên

6

Bà Bùi Thị Kim Loan

Thành viên

7

Ông Lương Nhật Duy

Thành viên

10. TỔ HÒA GIẢI ẤP LONG THUẬN (Quyết định số 2884/QĐ-UBND ngày 20/8/2026)

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Ông Trần Thanh Điền

Tổ trưởng

2

Bà Hồ Ngọc Điệp Hân

Thành viên

3

Ông Nguyễn Văn Tường

Thành viên

4

Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy

Thành viên

5

Ông Nguyễn Đức Thắng

Thành viên

6

Ông Đoàn Văn Trung

Thành viên

7

Bà Lý Thị Thùy Loan

Thành viên

8

Ông Nguyễn Khánh Duy

Thành viên

11. TỔ HÒA GIẢI ẤP PHƯỚC NGƯƠN (Quyết định số 2883/QĐ-UBND ngày 20/8/2026)

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Bà Nguyễn Thị Phương Thảo

Tổ trưởng

2

Ông Trần Tấn An

Thành viên

3

Ông Nguyễn Văn Tùng

Thành viên

4

Ông Trần Trung Nguyên

Thành viên

5

Ông Nguyễn Thành Hiệp

Thành viên

6

Bà Lê Thu Thủy

Thành viên

7

Ông Bùi Minh Trí

Thành viên

12. TỔ HÒA GIẢI ẤP PHƯỚC TRINH (Quyết định số 2884/QĐ-UBND ngày 20/8/2026)

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Ông Nguyễn Hồng Phúc

Tổ trưởng

2

Ông Trần Thanh Tùng

Thành viên

3

Bà Đặng Thị Hồng Yên

Thành viên

4

Ông Nguyễn Văn Thi

Thành viên

5

Ông Trần Trọng Tín

Thành viên

13. TỔ HÒA GIẢI ẤP PHÚ ĐỨC (Quyết định số 2885/QĐ-UBND ngày 20/8/2026)

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Ông Lê Công Toàn

Tổ trưởng

2

Bà Nguyễn Thị Bích Quyên

Thành viên

3

Bà Nguyễn Thị Trúc Ly

Thành viên

4

Ông Nguyễn Ngọc Thuần

Thành viên

5

Bà Nguyễn Thu Hà

Thành viên

6

Bà Lê Bích Hợp

Thành viên

7

Ông Nguyễn Văn Hồng

Thành viên

8

Ông Nguyễn Thanh Sơn

Thành viên

9

Ông Hàng Văn Hồng

Thành viên

QUY TRÌNH HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

QUY TRÌNH TIẾN HÀNH HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

1. Căn cứ tiến hành hòa giải ở cơ sở (Điều 16 Luật hòa giải ở cơ sở)

Hòa giải ở cơ sở được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau đây:

1. Một bên hoặc các bên yêu cầu hòa giải;

2. Hòa giải viên chứng kiến hoặc biết vụ, việc thuộc phạm vi hòa giải;

3. Theo phân công của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Quy trình tiến hành một cuộc hòa giải

2.1. Chuẩn bị hòa giải

- Hòa giải viên phải tìm hiểu nội dung vụ việc, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp, lợi ích mà mỗi bên hướng tới. Để nắm được các thông tin này, hòa giải viên cần gặp gỡ, trao đổi với từng bên tranh chấp (có thể gặp ở nhà riêng của mỗi bên hoặc gặp tại nơi thuận tiện như quán cà phê hoặc trong giờ giải lao tại nơi làm việc…). Ngoài ra, để nắm được tổng thể vụ việc một cách khách quan, toàn diện, hòa giải viên nên gặp gỡ, trao đổi với những người có liên quan, người biết về vụ, việc (như hàng xóm, cha, mẹ, con của các bên tranh chấp).Hòa giải viên cũng cần đề nghị được cung cấp tài liệu, bằng chứng liên quan đến vụ việc và xem xét cụ thể, tỉ mỉ các tài liệu, bằng chứng đó.

- Hòa giải viên phải tìm hiểu các quy định pháp luật điều chỉnh trực tiếp mối quan hệ giữa các bên mâu thuẫn, tranh chấp. Hòa giải viên cần đọc quy định pháp luật (Bộ luật, luật, nghị định, thông tư), các tài pháp luật liên quan điều chỉnh vấn đề, nội dung tranh chấp, mâu thuẫn giữa các bên để đối chiếu quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên trong mối quan hệ đó. Hòa giải viên phải trả lời được các câu hỏi: Ai sai, ai đúng, sai đến đâu và đúng ở mức độ nào, pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào, vấn đề này sẽ giải quyết như thế nào theo quy định pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, hòa giải viên có thể đưa vụ, việc ra trao đổi, thảo luận trong Tổ hòa giải để tìm ra các quy định pháp luật thích hợp áp dụng cho giải quyết vụ việc hoặc tham khảo ý kiến của những người có trình độ pháp lý (như công chức tư pháp cấp xã, luật gia, luật sư, thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên… sinh sống trong khu vực hoặc mình biết).

- Hòa giải viên cần thống nhất với các bên mâu thuẫn, tranh chấp về thời gian và địa điểm thực hiện hòa giải, thành phần tham dự hòa giải, việc hòa giải tiến hành công khai hay không công khai. Điều này nhằm tạo sự thoải mái cho các bên, tránh tình trạng cảm thấy bị gò bó, không thoải mái hoặc miễn cưỡng, không thích thành phần tham dự hòa giải.

Thời gian thực hiện các công việc trên là 03 ngày kể từ ngày được phân công hòa giải (Khoản 2 Điều 20 Luật hòa giải ở cơ sở).

2.2. Tiến hành hòa giải

Địa điểm, thời gian thực hiện hòa giải: 

Địa điểm và thời gian thực hiện buổi hòa giải do hòa giải viên đã thống nhất trước đó với các bên mâu thuẫn, tranh chấp. Địa điểm có thể là nhà riêng của một bên, nhà riêng của hòa giải viên, nhà văn hóa hay địa điểm khác mà các bên cảm thấy thoải mái, dễ chịu.

Thành phần tham dự buổi hòa giải:

Thành phần tham dự buổi hòa giải gồm những người sau:

- Hòa giải viên: chủ trì buổi hòa giải

- Các bên mâu thuẫn, tranh chấp

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

- Hòa giải viên hoặc các bên có thể mời người khác tham gia hòa giải. Việc mời người khác tham gia hòa giải phải được sự đồng ý của các bên mâu thuẫn, tranh chấp. Người được mời có thể là người có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc người có uy tín khác.

Các bước tiến hành hòa giải

Bước 1: Hòa giải viên chủ trì buổi hòa giải nêu mục đích, ý nghĩa của buổi hòa giải; thống nhất với các bên về một số quy ước, cách làm tại buổi hòa giải.Hòa giải viên phải tạo ra không khí thân mật, cởi mở và chân thành, không áp đặt ý chí của hoà giải viên đối với các bên tranh chấp, không thiên vị hay bênh vực bên nào.

Bước 2: Các bên trình bày nội dung vụ, việc

- Hòa giải viên mời từng bên trình bày sự việc. Sau khi trình bày xong, các bên có quyền bổ sung ý kiến, đưa ra luận cứ, quan điểm của mình.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phát biểu quan điểm của họ về vấn đề đang tranh chấp, mâu thuẫn.

Bước 3: Phân tích vụ việc, dẫn chiếu các quy định pháp luật.

- Hòa giải viên tổng hợp lại các vấn đề tranh chấp, phân tích vụ, việc; dẫn chiếu các quy định pháp luật áp dụng đối với từng bên tranh chấp; phân tích phong tục tập quán, truyền thống đạo đức xã hội.

- Hòa giải viên phân tích cho các bên hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của mình; thấy rõ hành vi ứng xử của mình phù hợp ở điểm nào, chưa phù hợp ở điểm nào.

- Hòa giải viên đưa ra các phương án giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp để các bên tham khảo; các bên có quyền trình bày phương án giải quyết tranh chấp của mình.  

- Hòa giải viên phân tích lợi ích của việc hòa giải thành, hậu quả pháp lý mà các bên có thể phải gặp phải nếu tiếp tục tranh chấp và có những hành vi sai trái.
Người được mời tham gia hòa giải có thể phân tích, bổ sung làm rõ ý kiến của hòa giải viên.

Bước 4: Kết thúc hòa giải

- Trường hợp các bên đạt được thỏa thuận: Trên cơ sở các phương án giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn do hòa giải viên hoặc các bên đưa ra. Các bên trao đổi, bàn bạc thống nhất phương án giải quyết tranh chấp, trách nhiệm cụ thể của từng bên, thời hạn thực hiện trách nhiệm. Hòa giải viên chốt lại nội dung thỏa thuận, trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi bên. Nếu các bên đồng ý lập văn bản hòa giải thành thì hòa giải viên lập văn bản hòa giải thành; các bên và hòa giải viên cùng ký văn bản hòa giải thành.

- Hòa giải viên giải thích trách nhiệm thực hiện thỏa thuận hòa giải thành cho các bên, hướng dẫn các bên có quyền lựa chọn thực hiện thủ tục đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở. Giá trị pháp lý của quyết định của Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở.

- Trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận, tức là hòa giải không thành. Hòa giải viên hướng dẫn các bên có quyền yêu cầu tiếp tục hòa giải hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Nếu các bên yêu cầu lập văn bản hòa giải không thành, thì hòa giải viên lập văn bản hòa giải không thành.

- Trường hợp các bên chỉ thỏa thuận được một phần những vấn đề có tranh chấp, hòa giải viên tiếp tục thuyết phục các bên bàn bạc, thỏa thuận tiếp. Nếu các bên không thống nhất được thì thuộc trường hợp hòa giải thành; nếu các bên vẫn không thống nhất được thì thuộc trường hợp hòa giải không thành.